TRIỂN VỌNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NT2

-----------------------------------

I.   Triển vọng phát triển ngành

Ngành Điện Việt Nam là một trong những ngành then chốt, hấp dẫn đầu tư do tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu sử dụng điện năng tại Việt Nam ngày một tăng cao. Sản lượng điện tiếp tục gia tăng, từ 108.9 tỷ kWh năm 2011 lên khoảng 150 tỷ kWh năm 2014.

Hiện nay, thị trường điện nhận được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước nhằm chuyển ngành điện theo cơ chế thị trường, tăng tính minh bạch và cạnh tranh, bên cạnh đó sẽ đảm bảo sự phát triển vững mạnh của ngành, phục vụ nhu cầu cung cấp điện cho các hoạt động sản xuất và đời sống chính trị xã hội của đất nước.

Ngành Điện trong thời gian tới có những lợi thế do nhu cầu sử dụng điện ngày một gia tăng do sự phát triển kinh tế và các yếu tố xã hội con người. Theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mức lãi suất và gia tăng hoạt động trong các ngành kinh tế, nhu cầu tiêu thụ điện sẽ ngày một tăng cao. Ngoài ra, nhằm chuyển đổi cơ cấu thị trường, ngày 08/11/2013, Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg được ban hành, quy định về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực Việt Nam, hướng đến năm 2023 thị trường điện bán lẻ cạnh tranh sẽ được vận hành

Nhìn chung, điện lực được đánh giá là ngành thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, phục vụ sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. Sự phát triển của ngành điện có ý nghĩa nền tảng đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh điện năng, Công ty luôn luôn thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, phát triển ngành điện phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.  

II. Chiến lược phát triển giai đoạn từ 2015-2020


Chiến lược phát triển của PV Power NT2 trong thời gian tới là vận hành Nhà máy điện an toàn, ổn định và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đạt lợi nhuận tốt nhất.

  • Phát triển Công ty trở thành nhà cung cấp, sản xuất điện đáng tin cậy, đáp ứng tối đa nhu cầu điện năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước
  • Phấn đấu sản xuất kinh doanh tăng trưởng bền vững nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty, cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực phục vụ công tác quản lý. Tăng cường các khóa đào tạo Quản lý kỹ thuật, thị trường phát điện cạnh tranh cho các bên trực tiếp vận hành.
  • Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất; Chú trọng đào tạo và p hát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỷ luật cao.
  • Tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả, an toàn trong thị trường phát điện cạnh tranh.
  • Xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp. Tích cực thực hiện công tác an sinh xã hội.
  • Phối hợp chặt chẽ, tăng cường quan hệ với EVN/A0/EPTC, PVGas, PVPS và các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo công tác vận hành nhà máy liên tục an toàn, hiệu quả.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, làm lợi cho các cổ đông, Công ty đang xúc tiến nghiên cứu, lập kế hoạch và trình cấp thẩm quyền phê duyệt để đầu tư xây dựng dự án Nhà máy Điện Nhơn Trạch 3, có quy mô tương tự, ước tính tổng mức đầu tư khoảng 700 triệu USD.

Dự kiến giai đoạn 2016 – 2020 là giai đoạn phục hồi đà tăng trưởng của các nền kinh tế lớn trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng sau giai đoạn dài suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính vừa qua. Vì vậy, nhu cầu điện năng cho phát triển kinh tế xã hội đất nước sẽ tăng. Bên cạnh đó, Trong bối cảnh một số dự án Nhà máy điện than công suất lớn trong cả nước bị chậm tiến độ vì nhiều lý do khác nhau, thì việc xem xét đầu tư dự án Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng phục vụ cho phát triển kinh tế của đất nước và góp phần xây dựng ngành Điện lực Dầu khí, đứng thứ hai sau Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Tổng sản lượng điện.

Khi đưa Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 vào vận hành, trong giai đoạn sau năm 2020 dự kiến tổng sản lượng điện từ hai Nhà máy mỗi năm đạt khoảng 09 tỷ kWh, NT2 đề ra mục tiêu sẽ tiếp tục vận hành đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả nhất trong thị trường phát điện cạnh tranh để có lợi nhuận tốt đảm bảo lợi ích của các Cổ đông nói riêng và lợi ích Quốc gia nói chung. Bên cạnh đó, NT2 sẽ luôn cố gắng phát huy, tận dụng tối đa mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh và chuẩn bị sẵn sàng tham gia thị trường bán lẻ điện phù hợp với lộ trình phát triển thị trường điện lực Việt Nam của Chính phủ. Song song đó, NT2 sẽ tiếp tục tìm kiếm những cơ hội để đầu tư phát triển mới.

Dự kiến giai đoạn 2016 – 2020 là giai đoạn phục hồi đà tăng trưởng của các nền kinh tế lớn trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng sau giai đoạn dài suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính vừa qua. Vì vậy, nhu cầu điện năng cho phát triển kinh tế xã hội đất nước sẽ tăng. Bên cạnh đó, Trong bối cảnh một số dự án Nhà máy điện than công suất lớn trong cả nước bị chậm tiến độ vì nhiều lý do khác nhau, thì việc xem xét đầu tư dự án Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng phục vụ cho phát triển kinh tế của đất nước và góp phần xây dựng ngành Điện lực Dầu khí, đứng thứ hai sau Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Tổng sản lượng điện.

Tóm lại, chiến lược và định hướng phát triển của PV Power NT2 là hoàn toàn phù hợp với định hướng của ngành và chính sách của Nhà nước. Mỗi giai đoạn, Công ty luôn đưa ra từng giải pháp cụ thể và kịp thời nhằm hoàn thành tốt nhất kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc cải thiện bộ máy quản lý, vận hành hiệu quả, linh hoạt và tiết kiệm, đồng thời luôn chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho Công ty.

III.  Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2015 và 2016:

 STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2014
Dự kiến năm 2015 (***)

Dự kiến năm 2016

Giá trị (+/-) so với
năm 2014
Giá trị (+/-) so với
năm 2015
 1 Doanh thu thuần Tỷ đồng
7.065
5.970
-15,50%
6.983
16,97%
 2 Lợi nhuận trước  thuế Tỷ đồng
1.591(*)
661 (**)
-58,45%
701 (**)
6,05%
 3 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng
4.247
3.486
-17,92%
3.748
7,52%
 4 Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần  %
22,52%
10,03%
-55,46%
10,03%
-
 5 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân %
45,23%
18,68%
-58,70%
19,37%
3,69%
 6  Cổ tức %
18%
22%
22,22%
18%
-


(*) Lợi nhuận trước thuế năm 2014 là 1.591 tỷ đồng đã bao gồm doanh thu tài chính với giá trị 450 tỷ đồng từ việc đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối năm.

(**) Lợi nhuận trước thuế năm 2015 và năm 2016 chưa bao gồm doanh thu tài chính từ việc đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối năm.

(***) Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên số 07/ NQ-CPNT2 ngày 22/04/2015, Công ty đã thông qua các chỉ tiêu liên quan đến kế hoạch doanh thu, lợi nhuận và cổ tức trong năm 2015
.